Quản Trị Rủi Ro Tài Chính

Nội dung bài giảng:

  • Rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
  • Quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
  • Các sản phẩm phái sinh

Tóm tắt bài giảng

Môi trường kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố biến động gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Do đó công việc quản trị rủi ro càng ngày càng trở nên cấp thiết và hiện nay đã được coi là một công cụ quan trọng trong việc quản trị hiệu quả và quản trị phát triển bền vững đối với các doanh nghiệp.

Việc học quản trị rủi ro không phải để các chủ doanh nghiệp trở nên thận trọng, sợ rủi ro, mà là để kiếm tiền trên rủi ro đó.

  1. Rủi ro tài chính trong doanh nghiệp:

Rủi ro: là khả năng xảy ra những biến cố/ sự kiện không chắc chắn, có thể gây ra tổn thất cho doanh nghiệp, chẳng hạn như: tài sản, danh tiếng..

Phân loại rủi ro:

 Rủi ro chủ quan:
  • Quản lý nguồn lực
  • Ký kết hợp đồng với các điều khoản không rõ ràng
  • Lộ bí mật kinh doanh
  • Mất cơ hội
Rủi ro khách quan: không thuộc tầm kiểm soát của người quản lý và người lao động
  • Rủi ro pháp lý: các loại hợp đồng lao động cho nhân viên
  • Rủi ro tín dụng: sử dụng uy tín trong việc vay như các khoản trả nợ trong nhân viên, để nợ các khoản nợ,
  • Rủi ro thanh khoản: gồm 15 loại rủi ro thanh khoản.
  1. Nhận diện rủi ro theo quy trình sản xuất:
  • Lãng phí do sản xuất dư thừa: tồn kho nhiều, vốn bị đọng, chi phí lưu kho, lãng phí nhân công, và tỷ lệ hỏng hóc cao hơn
  • Lãng phí về thời gian vô ích do chờ đợi và trì hoãn: tất cả các lý do do trì hoãn là lí do sinh ra tiền nhiều nhất
  • Lãng phí vận chuyển hay di chuyển
  • Lãng phí do tồn trữ
  • Lãng phí do quy trình
  • Lãng phí do sản phẩm lỗi
  • Lãng phí trong hoạt động do thao tác cử động thừa
  • Lãng phí nguồn nhân lực
  1. Quản trị rủi ro tài chính:

Rủi ro tài chính xảy ra đồng nghĩa với tổn thất hoặc mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Bởi vậy quản trị rủi ro tài chính luôn được coi trọng, là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Việt Nam.

Mục đích:

  • Kiểm soát rủi ro tài chính: cần lưu ý là quản trị rủi ro tài chính không ngăn được rủi ro xảy ra mà chỉ có thể điều chỉnh mức độ rủi ro phù hợp với mong muốn.
  • Biến rủi ro thành cơ hội: nhận thức đúng thực trạng rủi ro và biến rủi ro thành cơ hội.
  • Kết quả cuối cùng: Gia tăng giá trị công ty
  • Quản trị rủi ro có thể làm tăng giá trị công ty thông qua tác động làm giảm Thuế
  • Quản trị rủi ro có thể làm tăng giá trị công ty thông qua tác động làm giảm Chi phí kiệt quệ tài chính
  • Quản trị rủi ro có thể làm tăng giá trị công ty thông qua Việc tạo điều kiện cho các dự án đầu tư tự chọn
  1. Nguyên tắc quản trị rủi ro:
  • Cần gắn với mục tiêu QTRR trong từng giai đoạn.
  • Cần được triển khai như một quá trình liên tục, có tính hệ thống trên toàn DN
  • Cần được thực thi như các hoạt động QTRR khác.
  • Cần phân quyền và trách nhiệm rõ ràng trong hoạt động QTRR/ QTRRTC và không tồn tại “ những vùng cấm”.
  • Cần thường xuyên được đánh giá và cải tiến.
  1. Chính sách quản trị rủi ro tài chính:
  • Khẩu vị rủi ro: mức độ có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận rủi ro
  • Cấu trúc rủi ro: chính sách vai trò trách nhiệm của từng phòng ban chức năng,
  • Quy trình quản trị rủi ro: phải có những bộ nhận diện rủi ro, theo dõi, đo lường mức độ thường xuyên xảy ra và mức độ thiệt hai nếu xảy ra, và các biện pháp ..
  1. Văn hóa và nhận thức rủi ro:
  • Rào cản của xây dựng quy trình quản trị rủi ro:
  • Chi phí thiết kế hệ thống quản trị rủi ro
  • Lo các khoản lỗ liên quan đến sản phẩm phái sinh
  1. Nguyên tắc của quản trị rủi ro:
  • Xác định chắc chắn việc gánh chịu bao nhiêu rủi ro
  • Phải cho mọi người trong công ty biết về những rủi ro
  • 7 bước xây dựng quy trình quản trị rủi ro:
  • Nhận diện rủi ro
  • Phân biệt quản trị rủi ro và đầu cơ
  • Đánh giá chi phí hoạt động quản trị rủi ro so với không thực hiện quản trị rủi ro
  • Đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro
  • Chương trình quản trị rủi ro không nên dựa vào cách nhìn nhận chủ quan về thị trường
  • Nắm rõ các công cụ quản trị rủi ro
  • Thiết lập hệ thống kiểm soát
  1. Các công cụ phái sinh:

Nhu cầu chia sẻ rủi ro chính là nguyên nhân xuất hiện các công cụ phái sinh. Sản phẩm phái sinh là dựa trên sản phẩm gốc, cơ sở, để tạo ra các loại sản phẩm khác. Các sản phẩm phái sinh gồm:

  • Hợp đồng kỳ hạn: là hợp đồng ký kết về việc mua hoặc bán một tài sản trong tương lai với mức giá được thỏa thuận cố định trước. Nếu đến kì hạn đã định, bên mua hoặc bên bán sẽ được một khoản lãi nếu như giá định trước thấp (cao) hơn giá thị trường hiện tại, và bên còn lại sẽ coi như bị lỗ khoản tương ứng đó.
  • Hợp đồng giao sau: là hợp đồng chuẩn hóa của hai bên với giá trị được giao kết vào hôm nay nhưng giao hàng vào thời điểm cụ thể trong tương lai. Hợp đồng này khác với hợp đồng kì hạn ở chỗ, hai bên tham gia giao dịch thông qua sở giao dịch, và ứng trước một số tiền ban đầu. trong thời gian trước kì hạn, nếu giá tài sản tăng thì sở giao dịch sẽ trích tiền khoản từ người mua để cân đối giá thị trường.
  • Quyền chọn
  • Hoán đổi
  • Các công cụ phái sinh khác

Thông Tin Giảng Viên

Giảng Viên: Bùi Đỗ Mạnh

Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng – Học viên Ngân hàng

Cử nhân luật – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Ông Mạnh có 24 năm kinh nghiệm về lĩnh vực tài chính ngân hàng, trong đó hơn 19 năm kinh nghiệm về quản lý, hoạch định kế hoạch, chiến lược doanh nghiệp và quản lý dự án tại các Ngân hàng sau như:  Giám đốc Ban Kế hoạch Chiến lược và Quản lý Dự án của VIB; Giám đốc Chi nhánh Hà Đông/Nguyễn Huệ/Hoàn Kiếm của VIB; Trưởng phòng Chế độ/Phòng Kiểm soát chuyển tiền điện tử của Vụ Tài chính Kế toán của Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Giám đốc Viện Đào tạo và Nghiên cứu Phát triển ONEBANK

Các khách hàng đã tham gia các chương trình đào tạo do Ông Mạnh thực hiện bao gồm:  BIDV, VIB, MB, HDBank, SeABank, MSB, VTC, Habeco, Sumsung, Viet Pan Pacific, VNCC; Các doanh nghiệp SME của Tỉnh Nghệ An, Vĩnh Phúc, Hà Nội; HSB, FSB, NAFAs

Nội Dung Chỉ Dành Cho Đào Tạo Nội Bộ

Bạn vui lòng đăng nhập để xem tiếp nội dung trọn bộ video khóa học!